Chủ Nhật, 18 tháng 12, 2016

Bị viêm đường tiết liệu có ảnh hưởng tới việc thụ thai

đi tiểu buốt ở nam giới Viêm đường tiết niệu là bệnh thường gặp ở phụ nữ nếu có thai và có tác động không nhỏ tới quy trình thụ thai và các bước mang thai

lây lan virus xảy ra nếu một số vi sinh vật bình thường ở ống tiêu hóa bám vào lỗ niệu đạo và bắt đầu sinh sản. Hầu hết các lây nhiễm virus tiết niệu do khuẩn E.coli (Escherichia Coli) từ vùng hậu môn, vùng kín xâm nhập vào bàng quang qua niệu đạo vốn rất ngắn của nữ giới (chỉ 3-4cm), truyền nhiễm virus khu trú ở đấy gọi là lây truyền khuẩn niệu đạo.

Từ đấy, khuẩn di chuyển đến bàng quang gây viêm bàng quang. khi lan virus này không được trị ngay, vi khuẩn có khả năng lây truyền đến thận qua đường niệu quản gây viêm thận - bể thận.

kém tố thuận lợi

Để virus phát triển thì một trong một số thấp tố thuận lợi thường gặp ở nữ giới khi có bầu là sự ứ đọng nước đái, sự ứ đọng này xảy ra do khối lượng tử cung lớn lên chèn ép vào niệu quản làm giãn đài bể thận, hoặc do sự trào ngược nước đi tiểu từ bàng quang lên niệu quản...

Chính do đó, mỗi lần đi kiểm tra thai tại trung tâm y tế, một số sản phụ nên kết hợp làm xét nghiệm nước đi giải để tìm ra một số nhiễm trùng bắt đầu xuất hiện trong đường tiết niệu để trị kịp lúc, phòng tránh để lâu sẽ gây biến chứng.

một số thể lây nhiễm vi khuẩn tiết niệu ở phái yếu mang thai

Thể lan virus: Thường không có dấu hiệu lâm sàng.

Qua hai lần xét nghiệm nước đi tiểu riêng biệt thấy có tối thiểu 100.000 virus trong 1ml nước tiểu. Thể bệnh lý này có nguy cơ gây biến chứng viêm thận - bể thận cấp với tỷ lệ khá cao nếu không được điều trị kịp lúc.

Thể viêm bàng quang: đái buốt, tiểu rắt, có khi tiểu ra máu cuối bãi, có cảm giác nóng bỏng, rát nếu tiểu, không sốt, người mệt mỏi khó chịu. khi không được điều trị đúng thời điểm thì viêm bàng quang có nguy cơ dẫn tới viêm thận - bể thận cấp nguyên nhân tiểu buốt ở nữ .

Thể viêm thận - bể thận cấp: Đây là thể nặng nhất. Khởi phát thường đột ngột với hội chứng lây lan vi khuẩn rầm rộ, sốt cao 39-40oC, mạch nhanh, rét run, thể trạng suy sụp nhanh, hốc hác, mệt mỏi li bì, đau vùng thắt lưng bên phải là triệu chứng hay gặp, có nếu đau âm ỉ, cũng có lúc đau dữ dội từng cơn, đau đớn xuyên xuống hố chậu phải và bộ phận sinh dục.

khi không điều trị kịp lúc thì viêm thận - bể thận cấp sẽ tạo cho những biến chứng nguy hiểm cho cả mẹ và bào thai. Người mẹ dễ bị choáng, sốc truyền nhiễm virus gây suy tuần hoàn, suy hô hấp cấp, suy thận cấp...; bào thai dễ bị suy thai, đẻ non...

bệnh lý cảnh này hay gặp trên người có tiền sử viêm thận - bể thận do sỏi, có viêm bàng quang do sỏi, hoặc dị dạng đường tiết niệu từ trước khi mang thai mà không biết nay mới có tiêu chuẩn bộc lộ ra ngoài.

chữa trị có khó không?

Đối với thể nhiễm khuẩn tiết niệu không có dấu hiệu và thể viêm bàng quang, sản phụ có thể trị ngoại trú dưới sự theo dõi liệu pháp dẫn của thầy thuốc sản khoa. lựa chọn kháng sinh loại không có hại cho thai.

Sau đợt điều trị, sản phụ cần xét nghiệm lại nước tiểu. Đối với thể viêm thận - bể thận cấp, sản phụ cần được chữa trị tích cực tại cơ sở y tế. Tại đây, sản phụ sẽ được thăm kiểm tra đầy đủ cả về tiết niệu và sản khoa, tiến hành làm các siêu âm đánh giá trạng thái lan truyền khuẩn và chức năng thận, làm xét nghiệm khám hệ tiết niệu, xét nghiệm khám xem thai nhi có bị ảnh hưởng gì không... Muốn chữa trị có kết quả tốt bệnh lý lây truyền khuẩn tiết niệu nên lựa chọn kháng sinh theo kết quả kháng sinh đồ.

Đi đôi với việc xử trí các dấu hiệu về tiết niệu nên có sự chăm sóc về sản khoa như khám thai, soi tim thai... nếu có khả năng dọa xảy thai thì cho thuốc chống co giãn tử cung.

Phòng căn bệnh như thế nào?

phụ nữ nếu có bầu nên xét nghiệm nước tiểu định kỳ 3 tháng một lần. nên chú ý vệ sinh sinh dục hằng ngày, không cần cố nhịn nếu muốn đi giải, cần đi giải ngay sau khi quan hệ tình dục, nếu đi đại tiện; nếu vệ sinh vùng âm hộ - hậu môn thì nên vệ sinh từ trước ra sau. bên ngoài ra uống đủ nước để giúp nước đi tiểu không cô đặc phòng sỏi hệ tiết niệu.

căn bệnh tiết niệu nếu có thai

khi mang thai, bạn cũng có nguy cơ mắc phải một số căn bệnh đường tiết niệu. một số bệnh lý này không chỉ tác động xấu đến sức khỏe bạn, mà còn có nguy cơ gây sinh non hoặc bé nhẹ cân.

Cấu tạo của bộ máy tiết niệu

Bộ máy tiết niệu trong cơ thể bạn gồm có thận, niệu quản, bàng quang và niệu đạo, trong đó 2 quả thận đóng vai trò cơ quan chủ đạo, nằm ở khoang giữa phía dưới bờ sườn sau lưng.

Nhiệm vụ chính của thận là lọc những chất độc từ máu gây ra nước đi tiểu, ở ngoài ra thận còn giữ một số thành phần vi chất khỏe mạnh trong máu và sản xuất ra hormone tham gia vào các bước sản xuất hồng cầu.

Nước đái được tạo ra sẽ theo 2 ống niệu quản dẫn từ thận xuống bàng quang. Bàng quang đầy nước đi giải sẽ gây ra cảm giác mót đái và nước đái được đảo thải ra ở ngoài cơ thể theo đường niệu đạo.

Bình thường, nước đi giải vô khuẩn.

các thay đổi ở bộ máy tiết niệu trong suốt thai kỳ

nếu bạn mang thai, bộ máy tiết niệu của bạn cũng thay đổi đáng kể. Trước hết là 2 quả thận của bạn sẽ gia tăng thể tích: dài thêm khoảng 1 cm và nặng thêm khoảng 4,5 gram. Đài thận và bể thận giãn, đặc biệt là thận phải.

Do sức ép của thai nhi, niệu quản cũng giãn nhẹ và có khả năng có triệu chứng trào ngược bàng quang – niệu quản. dấu hiệu này sẽ kéo dài đến 3 tháng sau sinh.

ở ngoài ra, trong giai đoạn mang thai, huyết áp của bạn cũng có thay đổi đồng thời với sự thay đổi huyết động. triệu chứng chi tiết là huyết áp giảm trong 3 tháng đầu có bầu, Urê huyết giảm vì máu bị pha loãng và tăng thể tích và dịch ở một số khoang, tổ chức kẽ, sinh ra triệu chứng tăng cân, phù.

nguyên nhân gây căn bệnh tiết niệu

Do khối lượng tử cung lớn dần chèn ep vào niệu quản làm giãn đài bế thận, hoặc do sự trào ngược nước đái từ bàng quang lên niệu quản… tạo cho sự ứ đọng nước đi tiểu – kém tố thuận lợi cho vi khuẩn (chủ thấp là vi khuẩn E.coli) phát triển.

một số virus này từ vùng hậu môn, âm đạo xâm nhập vào bàng quang qua niệu đạo của bạn, lây nhiễm khuẩn khu trú ở đấy gọi là lây lan vi khuẩn niệu đạo. Tiếp theo, virus di chuyển tới bàng quang gây viêm bàng quang, và cuối cùng lây truyền đến thận qua đường niệu quản gây viêm thận – bể thận cấp.

cách phòng tránh

Để ngăn chặn một số căn bệnh đường tiết niệu, bạn nên định kỳ xét nghiệm thai (thử nước đái, đo huyết áp, cân thai phụ, xét nghiệm thai và nghe tim thai).

  • Bạn có khả năng kiểm tra bất kỳ lúc nào bạn thấy bất thường, đặc biệt nếu đái ít, đi tiểu buốt, đái rắt, người mệt mỏi, hoa mắt, đau đầu.

  • Giữ vệ sinh sinh dục hàng ngày. Vệ sinh vùng âm hộ - hậu môn từ trước ra sau.

  • Không cần cố nhịn khi muốn đi giải, nên đái ngay sau nếu giao hợp, khi đi đại tiện.

  • Ẳn nhạt khi thấy phù hoặc tăng huyết áp.

  • Uống nước đầy đủ (ít nhất là 1,5 lít nước/ngày).

    các căn bệnh tiết niệu hay gặp ở phụ nữ mang thai

    a. lây vi khuẩn thường:

    Triệu chứng: thường không có dấu hiệu lâm sàng. Kết quả siêu âm nước đi tiểu ở hai lần riêng biệt cho thấy có ít nhất 100.000 vi khuẩn/1ml nước đái.

    căn bệnh này có khả năng gây tai biến viêm thận – bể thận cấp với tỷ lệ khá cao nếu không được chữa trị kịp thời điểm.

    b. truyền virus tiết niệu thấp/viêm bàng quang cấp:

    Triệu chứng: đi tiểu buốt, đi giải rắt, nước đái sẫm màu, có nếu đi giải ra máu ở cuối bãi, cảm giác nóng bỏng và rát nếu đái, không sốt, ngời mệt màu khó chịu. khi làm siêu âm nước đi giải phát hiện protein âm tính.

    nếu không điều trị đúng lúc có thể dẫn tới viêm thận – bể thận cấp.

    Điều trị: dùng thuốc sunfamid hoặc râu ngô, bông mã đề.

    c. lây nhiễm vi khuẩn tiết niệu cao/viêm thận – bể thận cấp:

    Triệu chứng: sốt cao (39 – 40 độ C), mạch đập nhanh, rét run, thể trạng suy sụp nhanh, mệt mỏi li bì, đau vùng thắt lưng (đặc biệt là bên phải), buồn nôn và nôn, nhức đầu, đi giải buốt, đái rắt, phù toàn thân nhanh, có khi choáng do urê huyết tăng, rối loạn chức năng thận dẫn đến suy thận cấp. ngoài ra bạn có khả năng bị suy tuần hoàn, suy hô hấp cấp… bé yêu cũng dễ bị suy thai, đẻ non…

    Đây là trường hợp nặng nhất, khi không điều trị kịp thời điểm có khả năng gây nguy hiểm cho cả bạn và bé.

    Điều trị: dùng kháng sinh nhóm betalacmin. Chống chỉ định với kháng sinh nhóm aminoglucosid và quinolon vì gây ngộ độc cho thận của bạn và có hại cho bé.

    d. Viêm cầu thận cấp:

    Triệu chứng: phù toàn thân, phù trắng ấn lõm, cân nặng tăng nhanh (2 kg/tuần), tăng huyết áp, đái ít, nhức đầu có nếu mờ mắt, xét nghiệm nước đi tiểu có albumin niệu. các triệu chứng này có thể vô cùng dễ nhầm với tiền sản giật.

    Điều trị: Bạn nên được theo dõi và điều trị tại phòng khám bằng kháng sinh kịp lúc, kiểm soát huyết áp, phòng suy tim, lan truyền nước và chất điện giải. bệnh lý có thể tái phát trong thai kỳ.

    khi để lâu, căn bệnh có thể gây tử vong cho cả bạn và bé.

    e. Suy thận cấp:

    Triệu chứng: phù, tiểu ít, siêu âm có urê máu, creatinin trong huyết thanh tăng cao.

    bệnh lý có thể gây sảy thai, bé nhẹ cân, non tháng tuyệt vời thai chết lưu (tỷ lệ tử vong cao ở cả mẹ và bé).

    nguyên nhân có thể do thận thiếu máu nuôi dưỡng, thường xảy ra trong trường hợp mẹ bị ra máu nhiều, mất nước, rau bong non, lây truyền vi khuẩn huyết.

    f. Tăng huyết áp:

    Triệu chứng: huyết áp tăng trên 140/80 mmHg do thiếu máu cục bộ rau thai. bệnh lý thường biểu hiện trong 3 tháng đầu, 3 tháng giữa hoặc 3 tháng cuối thai kỳ.

    Điều trị: dùng các thuốc ức chế trung ương giao cảm, chẹn bêta giao cảm. Bạn cũng nên ăn nhạt và lựa chọn thuốc lợi đi tiểu không được khuyến cáo vì có khả năng gây thiếu máu rau thai, dễ gây đẻ non hoặc thai chết lưu. Lưu ý là bạn không cần sử dụng thuốc ức chế men chuyển hoặc thuốc chẹn canxi.

    g. Tiền sản giật/nhiễm độc thai nghén:

    Triệu chứng: phù nhiều, tăng huyết áp và protein niệu nhiều. hay gặp ở phái nữ trẻ mang thai lần đầu vào 3 tháng cuối thai kỳ.

    Sản giật với một số cơn co giật toàn thân gây nhiều tai biến, kể cả tử vong cho bạn và bé yêu.

    tác nhân chính là do giảm cung lượng tim, thiếu máu cục bộ buồng tử cung và rau thai.

    h. Đông máu trong lòng mạch:

    Triệu chứng: Đông máu rải rác trong lòng mạch. khi bạn bị tắc mạch máu, những tiểu cầu thận sẽ gây suy thận cấp nặng.

    Cùng với hội chứng Hellp (tan máu, tăng men gan, giảm tiểu cầu và suy thận), đông tắc mạch máu có khả năng tử vong cao.

    Điều trị: lọc máu liên tục chậm tĩnh mạch – tĩnh mạch 96 ô chợ dừa .

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét